“Bí kíp” đọc thông số lốp

Đọc thông số lốp

Thanh Hoá Ford chia sẻ với Quý khách phương pháp đọc thông số lốp xe ô tô con đúng cách.

Thông số lốp xe hơi là những ký hiệu được bắt gặp rất thường xuyên, nhưng không phải ai sử dụng xe hơi cũng hiểu hết ý nghĩa của những ký hiệu này, không hiểu đúng về thông số lốp có thể dẫn đến cách sử dụng không chính xác gây hại cho lốp. Ford xin được chia sẻ quan điểm của mình về vấn đề đọc hiểu thông số lốp.

Trên xe hơi có rất nhiều thông số lốp khác nhau, mỗi thông số lốp đều chứa đựng những ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, Ford sẽ đưa ra những thông số lốp xe thực sự cần thiết cho người sử dụng xe thông thường.

Nhóm chính và đọc thông số lốp chính

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Tên và thương hiệu trên thông số lốp

  • Nhãn hiu lp:Là tên thương hiệu của nhà sản xuất lố Mỗi nhà sản xuất lốp đều có những đặc trưng riêng, hoặc định vị thương hiệu khác nhau dẫn đến giá cả và chất lượng khác nhau. Trên ảnh là thương hiệu lốp MICHELIN, một thương hiệu cực kỳ danh tiếng trong ngành lốp xe hơi.
  • Phân nhánh thương hiu: Có thể coi là một nhãn hiệu nhỏ của một thương hiệ Mỗi nhãn hiệu này sẽ có những định hướng rõ ràng về mục tiêu khách hàng, mục đích sử dụng, đặc tính nổi bật. Có những nhãn hiệu thiên về độ bền bỉ, có nhãn hiệu thiên về độ bám đường hoặc độ êm ái…. Như trên hình là nhãn hiệu PILOT SPORT 4S được tạo ra cho những mục tiêu sử dụng với hiệu suất cao như độ bám đường, khả năng phanh gấp, khả năng tăng tốc…. đều ở mức cao

Anh Chị nên tìm hiểu kỹ về mỗi nhãn hiệu lốp để có được sự lựa chọn phù hợp với mục tiêu của mình.

Đọc thông số lốp chính

  1. B rng b mt lp: Là bề rộng phần tiếp xúc với mặt đường của lốp được tính bằng mm. Chỉ số này càng lớn thì phần tiếp xúc với mặt đường của lốp càng nhiều, khả năng ma sát + bám đường của lốp càng lớn và ngược lạ Tuy nhiên chỉ số lớn cũng có thể làm xe ồn hơn và tốn nhiên liệu hơn. Ví dụ trong hình: Bề rộng mặt lốp là 225 mm.
  2. T l độ cao thành lp: Chỉ số này là tỷ lệ giữa chiều cao thành lốp và bề rộng mặt lốp, đơn vị là %. Ví dụ trong hình: Tỉ lệ chiều cao thành lốp với bề rộng mặt lốp là 55%. Dựa vào đây có thể tính được chiều cao thành lốp = 225 mm* 55% = 123,75 mm. Thông số lốp này càng lớn thành lốp càng cao, có thể giúp lốp xe êm ái hơn, tuy nhiên chỉ số này nhỏ hơn lại giúp xe vận hành vững vàng hơ
  3. Kiu b lp: Là kiểu kết cấu tạo ra lốp xe. Ví dụ trong hình:R là kiểu bố lốp Radial – tức kiểu bố tròn hướng vào tâm lố Thực tế hiện nay đây là kiểu bố lốp phổ biến nhất, rất hiếm khi bắt gặp các kiểu E hoặc B.
Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp
  1. Đường kính mâm lp: Kích thước đường kính của mâm có thể lắp vừa với lốp có đơn vị tính là inc. Ví dụ như trên hình: Mâm lốp lắp vừa lốp này có kích thước là 19 inc.
  2. Ch s ti trng tđa: Là ký hiệu, quy định về mức tải trọng tối đa mà lốp có thể chịu được, tính bằng kg. Ví dụ trong hình: Chỉ số tải trọng tối đa là 99tương đương với mức tải trọng tối đa của lốp là 775 kg

Dưới đây là bảng tra cứu chỉ số tải trọng tối đa của lốp xe.

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp
  1. Tđộ tđa: Là ký hiệu, quy định về tố độ tối đa mà lốp có thể chịu được, tính bằng km/h. Ví dụ trong hình: Chỉ số tốc độ tối đa là Vtương đương với tốc độ tối đa của lốp là 240 km/h

Dưới đây là bảng tra cứu chỉ số tốc độ tối đa của lốp xe.

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Nhóm phụ và đọc thông số lốp phụ

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Khả năng đặc trưng của lốp

  1. Ch s chng mài mòn: Là chỉ số thể hiện khả năng chịu mài mòn của lố Chỉ số này càng cao thì lốp càng bền và lâu bị mòn hơn. Chỉ số này thường giao động trọng khoảng 100 – 500. Chỉ số này có tham chiếu riêng của từng nhà sản xuất nên chỉ có thể so sánh với lốp cùng thương thiệu.
  2. Ch s báđường: Là chỉ số thể hiện khả năng bám đường của lố Chỉ số này ký hiệu bằng chữ cái, có 4 cấp độ là: AA- rất tốt, A- tốt, B- trung bình, C- kém.
  3. Ch s chu nhit: Là chỉ số thể hiện khả năng chịu nhiệt độ cao của lốp sinh ra trong quá trình ma sát với mặt đường khi di chuyể Chỉ số này bằng chữ và xếp hạng cao thì khả năng chịu nhiệt cao có thể yên tâm di chuyển quãng đường dài. Có 3 cấp độ là: A- Cao, B- Trung bình, C- Thấp.
Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Áp suất tối đa

Ch s áp sut lp tđa: Là áp suất không khí bên trong (Hay gọi là độ căng của lốp) tối đa mà lốp có thể chịu được. Chỉ số này được tính bằng đơn vị kPa hoặc PSI, chỉ số càng cao thì lốp chịu được áp suất lớn. Anh Chị nên bơm lốp nên quan tâm tới thông số này và tuân theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Một chiếc xe du lịch thông thường nên bơm lốp trong phạm vi từ 22 – 24 PSI.

Anh Chị cũng nên trang bị hệ thống cảm biến áp suất lốp để theo dõi chỉ số này.

Nhóm thông số hạn sử dụng

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

Ch s thi gian xut xưởng:

Là chỉ số thể hiện thời điểm mà lốp xe được xuất xưởng. Chỉ số này rất quan trọng, bởi lốp xe thông thường có hạn sử dụng khoảng 5-6 năm, chỉ số này sẽ giúp Anh Chị biết lốp xe của mình còn có thể sử dụng trong thời gian bao lâu nữa.

Chỉ số này thường được in nổi trong 1 khuôn nhỏ với 4 chữ số, trong số 2 ký tự đầu tiên là số thứ tự của tuần trong năm, 2 số phía sau là năm sản xuất. Ví dụ trên hình: Lốp xe được sản xuất vào tuần thứ 9 của năm 2007 (Khoảng tháng 3 năm 2007)

Đọc thông số lốp
Đọc thông số lốp

G an toàn:

Là một gờ nhỏ được bố trí ở các rãnh lốp như hình số 1. Khi bề mặt lốp mòn chạm đến gờ này như hình số 2 tức là lốp đã không còn đảm bảo các chỉ số hoạt động theo thiết kế và nên thay thế sớm nhằm đảm bảo an toàn trong khi vận hành.

Trên đây là bài chia sẻ nhanh của Ford Ninh Bình về cách đọc hiểu thông số lốp. Chúc Anh Chị luôn hiểu và chăm sóc chiếc xế cưng của mình đúng cách.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *